Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Dịch vụ làm thuê luận văn toàn quốc

Luận văn kinh tế nhận hướng dẫn, tư vấn luận văn thuộc các chuyên ngành trên toàn quốc với chất lượng đảm bảo

– Chọn đề tài, tìm hướng nghiên cứu, tra cứu tài liệu thế nào để hoàn thiện luận văn, tiểu luận, báo cáo tốt nghiệp,… một cách hiệu quả nhất? Đó chính là câu hỏi của nhiều sinh viên, học viên đang nghiên cứu và học tập tại các trường.

– Với đội ngũ nhân sự dày dạn kinh nghiệm, Luận văn kinh tế sẽ giúp các bạn giải đáp câu hỏi trên nhằm mang đến kết quả nghiên cứu khả thi nhất.

– Dịch vụ viết luận văn của chúng tôi sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và mang lại hiệu quả cao nhất. Chúng tôi sẽ mang đến cho các bạn dịch vụ hoàn hảo với chi phí hợp lí!

Hơn thế nữa, với đội ngũ chuyên viên nhiều kinh nghiệm, chúng tôi nhận viết luận văn thạc sĩ, đại học thuộc các chuyên ngành như:

viết luận văn ngành Kinh tế, đầu tư, tài chính ngân hàng, kế toán, kiểm toán

– làm luận văn ngành Bảo hiểm, quản trị, nhân lực, marketting

– làm luận văn ngành Luật kinh tế, luật hình sự

– làm luận văn ngành Du lịch, văn hóa

– làm luận văn ngành Dân tộc học, tâm lý

– làm luận văn hộ ngành Triết học, chủ nghĩa xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh

– tìm người viết luận văn thuê ngành Lịch sử, địa lý

– làm luận văn ngành Ngữ văn, tiếng Anh

– viết luận văn ngành Chế biến thủy sản, thú y

– làm luận văn thuê ngành Y tế cộng đồng, công nghệ thực phẩm

– làm thuê luận văn ngành Hóa chất, công nghệ sinh học

– làm luận văn ngành Môi trường, địa chất, địa chính

– làm luận văn ngành Xây dựng, kiến trúc

– làm thuê luận văn ngành Giao thông đường bộ, cầu đường

– thuê làm luận văn ngành Chế tạo máy, điều khiển, tự động hóa, điện- điện tử

– làm luận văn thuê ngành Công nghệ thông tin, viễn thông

– Và các ngành khác, …

2/ Dịch vụ làm thuê luận văn, hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh

Chúng tôi nhận viết và xây dựng kế hoạch kinh doanh, chiến lược kinh doanh, marketing cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

– Nhận thu thập số liệu, nghiên cứu thị trường cho tổ chức, cá nhân.

– Thực hiện phân tích số liệu, hỗ trợ nghiên cứu bằng phần mềm Eview, SPSS, Excell,… phục vụ việc nghiên cứu của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ địa chỉ mail : chinhneu50@gmail.com hoặc điện thoại 0974370913

Hy vọng với dịch vụ làm luận văn sẽ tư vấn cho các bạn sinh viên những thông tin thiết thực nhất!

Chủ Nhật, 29 tháng 5, 2016

Dịch vụ làm luận văn thuê nở rộ ở nhiều nơi

Hiện nay, nhiều người không cần mất thời gian mà chỉ bỏ tiền mua công trình nghiên cứu khoa học, thuê làm luận văn qua mạng.
Dịch vụ viết luận văn, đồ án thuê được rao bán công khai trên mạng nhiều năm qua. Đến hẹn lại lên, mỗi năm vào mùa thi, dịch vụ này lại sôi động trở lại. Trong vai sinh viên cần thuê người làm luận văn, PV đã thâm nhập thị trường "mua bán chất xám" này.

Có tiền là xong

Lên Google hoặc mục tìm kiếm của Facebook gõ "nhận làm đồ án", kết quả cho ra hàng chục địa chỉ cụ thể để khách hàng lựa chọn. Càng gần mùa thi, những trang này có số lượng người truy cập càng nhiều. Trong đó, trang "Làm đồ án thuê" hơn 2 nghìn người tham gia; trang "Làm luận văn thuê" hơn 1 nghìn người tham gia…

Một dãy quán photocopy trên đường Xuân Thủy (Cầu Giấy) chuyên nhận làm thuê các loại luận văn, khóa luận tốt nghiệp.
Một dãy quán photocopy trên đường Xuân Thủy (Cầu Giấy, Hà Nội) chuyên nhận làm thuê các loại luận văn, khóa luận tốt nghiệp. Ảnh: Tiền Phong.
"Đảm bảo đúng tiến độ về thời gian cũng như công việc bạn yêu cầu; bài viết không sao chép, đạo văn; chi phí thấp và hoàn tiền 100% nếu chất lượng bài thấp, uy tín - nhanh - chính xác - không phải sinh viên; cam kết sẽ giữ kín mọi thông tin của cá nhân…", là những "quảng cáo" được nhiều trang web mời chào.

Nhập vai sinh viên đang cần làm đồ án, chúng tôi liên hệ với nhóm "Nhận làm đồ án" để yêu cầu thuê làm khóa luận tốt nghiệp, Long - Trưởng nhóm nhiệt tình tư vấn: "Chỉ cần bạn đưa đề tài, mình đảm bảo sẽ làm cho bạn từ A đến Z. Kinh phí làm đồ án, phụ thuộc vào độ khó của đề tài và thời gian cần hoàn thành. Nhóm mình gồm những cựu sinh viên xuất sắc đến từ các trường đại học (ĐH) hàng đầu tại Hà Nội sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề đó với giá hợp lý".

Qua tìm hiểu, nhiều địa chỉ còn nhận làm bằng ngôn ngữ tiếng Anh. Nhóm "Nhận tìm người viết luận văn thuê, báo cáo thực tập, đồ án tốt nghiệp" kiêm luôn cả khâu xin dấu từ các công ty.

"Giá trung bình một luận văn từ 6 đến 10 triệu đồng. Đặc biệt, mình có thể xin dấu xác nhận thực tập cho các bạn ở các công ty cổ phần, TNHH, doanh nghiệp thương mại, sản xuất, khách sạn… Nếu xin dấu thì phải nộp thêm 600 nghìn đồng. Nhóm mình đảm bảo cung cấp và chế biến số liệu đầy đủ, chính xác", một thành viên chia sẻ.

Được biết, để có được nguồn dữ liệu, những người buôn bán ở "thị trường" luận văn cũng phải đi cóp nhặt trên mạng và các diễn đàn, đặc biệt là các cửa hàng phô-tô cạnh các trường ĐH rồi lọc ra.

Để chất lượng đồ án và tiến độ công việc được đảm bảo, khi nhận đề tài, các dịch vụ này sẽ phân đoạn tiến độ và giao cho một người có kinh nghiệm trực tiếp thực hiện. Sản phẩm được bàn giao theo lộ trình cụ thể để "khách hàng" tiện theo dõi và góp ý chỉnh sửa. Điểm chung là họ đều cam kết không để lộ thông tin cá nhân người thuê.

Loạn dịch vụ "ngầm"

Dịch vụ buôn bán kiến thức này không chỉ xuất hiện trên mạng, các quán phô-tô gần các trường ĐH, CĐ cũng đua nhau kinh doanh luận văn, đồ án… để tăng lợi nhuận. Không chỉ nhận làm thuê, các "sản phẩm trí tuệ" này còn được chủ quán bán dưới dạng các file word, chép ra đĩa hoặc lưu vào USB.

Ghé quán phô-tô cạnh trường ĐH Lao động và Xã hội, khi hỏi mua một file word báo cáo thực tập, chưa biết người mua cần chuyên ngành gì, chị chủ quán đáp: "Ở đây chị có báo cáo của 4 ngành: Kinh tế, Quản lý, Bảo hiểm và Công tác xã hội. Nếu chép file qua USB giá 1.000 đồng/trang, chép đĩa thêm 7.000 đồng".

Tiếp tục vào một quán phô-tô trên đường Nguyễn Phong Sắc (quận Cầu Giấy, Hà Nội), tại đây bán đầy đủ các thể loại từ bài tập cho đến luận văn thạc sĩ (được lưu trữ từ năm 2008).

"Giá bán từ 20 đến 30 nghìn đồng/quyển tùy theo độ dày, nếu bán theo file, hầu hết trên 30 nghìn đồng/file", anh Lâm chủ cửa hàng nói. Ngoài ra, quán anh Lâm còn có dịch vụ cho thuê các loại "mặt hàng" này với giá 5 nghìn đồng/ngày nhưng phải đặt cọc 100% giá của quyển đó.

Tại quán phô-tô khu vực quận Cầu Giấy, trong vai người thuê viết luận án thạc sĩ, ngay lập tức nhận được sự tư vấn tận tình của chủ quán: "Nếu em làm trọn vẹn luận án thạc sĩ thì đắt lắm, thường 30-40 triệu đồng, với giá này em phải đặt cọc 5 triệu đồng. Còn giá khóa luận tốt nghiệp chỉ 15 triệu đồng. Nếu em thuê anh từ Tết, trong khoảng tháng 4 sẽ hoàn thành, vấn đề vì không phải copy và paste (dán) là xong".

Thắc mắc về độ chính xác của nội dung, anh này đáp: "Chuẩn sao lại không! Anh chỉ nhận rồi tiếp tục đi thuê sinh viên hoặc thạc sĩ chuyên ngành làm chứ anh biết gì mà làm, khi hoàn thành chia một phần kinh phí cho họ".

nguồn: http://www.tienphong.vn/giao-duc/nhon-nhip-thi-truong-mua-ban-luan-van-944213.tpo

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Dịch vụ viết thuê Assignment uy tín chất lượng

Hiện nay việc viết Assignment đã và đang là nỗi lo lắng và căng thẳng cho nhiều người, đặc biệt với những bạn vừa học, vừa làm và chăm sóc gia đình.
 Với phương châm, “UY TÍN TẠO NIỀM TIN”, nhóm Tri thức trẻ chúng tôi nhận hỗ trợ: viết assignment thuê.
 Được sự trợ giúp của nhiều giảng viên giàu kinh nghiệm, các cộng tác viên tốt nghiệp khá/giỏi từ các trường: Ngoại Thương, Kinh tế quốc dân, RMIT, Swinburne, Victoria, Deakin,… nên viết thuê Assigment chắc chắn có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà bạn giao phó, các chuyên ngành bao gồm:
  1. Quản trị kinh doanh,…
  2. Marketing,…
  3. Kinh tế thương mại/đầu tư/quốc tế, …
  4. Lữ hành, du lịch, khách sạn,..
  5. Kế toán, tài chính, ngân hàng,…
  6. Một số ngành khác như xã hội học,…
 
Ưu thế khi làm việc với nhóm chúng tôi: 
Các essay, assignment, thesis, dissertation tiếng Anh không lo mắc lỗi plagiarism, tất cả các bài sau khi hoàn thành đều được kiểm tra plagiarism và gửi báo cáo kết quả cho bạn
Vui lòng liên hệ dịch vụ viết thuê Assignment

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Kinh nghiệm viết Assignment của chúng tôi

Khi học trong hệ thống giáo dục quốc tế, những bài luận, bài báo cáo (assignment) luôn là nỗi lo của nhiều bạn. Vì vậy, với bề dày kinh nghiệm nhận viết thuê assignment trong nhiều năm, Luận Văn Việt muốn chia sẻ với các bạn một số kinh nghiệm để có thể hoàn thiện các bài assignment một cách tốt nhất:



1.Nên làm assignment vào thời điểm nào?
Ngay sau khi nhận được yêu cầu làm assignment, bạn nên tìm hiểu & xây dựng dàn ý cho bài làm của mình trong vòng 24 giờ. Việc khó khăn nhất chính là định hướng & thiết kế những nội dung cơ bản cho assignment. Chỉ cần hình thành được khung xương này, những ngày sau bạn có thể an tâm, bình tĩnh dựa vào đó để viết thành một bài hoàn chỉnh, hãy cố gắng xong trước deadline ít nhất 1 tuần.


2.Nếu trong assignment có nội dung mà tại thời điểm đó, bạn chưa được học đến?
Tưởng chừng như đây là một bất lợi, nhưng thực sự nó lại là một điều thú vị. Vì sao? Rất đơn giản, việc bạn tự mình tìm hiểu trước, tự mình tìm cách làm sẽ đem lại hiệu quả khi so sánh với những gì bạn tiếp thu được vào buổi học sau. Sẽ rất thú vị nếu cách hiểu của bạn và cách hiểu bạn được truyền thụ là khác nhau, khi đó bạn sẽ có cái nhìn khách quan hơn, những nhận định tốt hơn. Sự hiệu quả nhất luôn được tạo dựng bởi sự linh hoạt nhưng chính xác & không máy móc theo những gì bạn theo học trên lớp.



Hoặc bạn cũng có thể liên hệ, hoặc trao đổi qua những người đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc nhận viết thuê assignment để được tư vấn tốt hơn về khó khăn mà bạn đăng gặp phải. Chúng tôi tin chắc rằng, với những sự tư vấn từ các chuyên gia, thì việc các bạn sẽ tìm được một giải pháp hoàn hảo nhất cho bài assignment của bạn.


3.Vì sao kể từ khi nhận được yêu cầu làm assignment, bạn nên hoàn thành dàn bài trong vòng 24 giờ phải hoàn thiện bài trước deadline 1 tuần?
Khi nhận được đề bài, tinh thần bạn vẫn đang rất thoải mái & tràn đầy năng lượng. Phần việc khó khăn nhất nên được thực hiện vào lúc tâm trạng bạn tốt nhất sẽ khiến bạn tự tin, thoải mái & ngầm thích thú khi nghĩ mình là người làm sớm nhất. Ngày đầu tiên luôn là ngày làm việc hiệu quả, bởi vậy, đó là ngày lý tưởng nhất để bạn xây dựng cho mình những ý tưởng. Bên cạnh đó, việc bạn hoàn thành xong dàn ý cơ bản trong ngày đầu tiên, những ngày sau bạn có nhiều thời gian để khai triển ra vô vàn những ý tưởng phục vụ cho bài luận.


Vì sao nên hoàn thành trước deadline 1 tuần? Bởi khi đó, bạn có thể tự tin rằng bạn đã pass. Bạn sẽ có cả một tuần để chuyên tâm suy nghĩ, tìm ra sự khác biệt nhằm đưa bài luận của mình lên điểm Distinction. Hãy làm một con ong chăm chỉ, chịu khó tìm kiếm thông tin trong phạm vi đa dạng, phong phú, tìm sự mới mẻ ngoài sách vở. Đồng thời cũng lưu ý xem bạn có bỏ sót yếu tố nào không. Điểm Distinction sẽ là phần thưởng cho những ai biết chịu khó tìm kiếm, vận dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau để có những nhận định linh hoạt, sáng tạo & toàn diện hơn.


Bên cạnh những lời khuyên được đề cập trong các câu hỏi thú vị trên, các bạn cũng nên cẩn trọng, xem xét thật kỹ lưỡng phần assessment criteria trong mỗi coversheet của assignment, các yếu tố này sẽ được dùng làm cơ sở để giáo viên cho điểm. Hãy nhớ kiểm tra lại từng criteria xem đã được thể hiện đầy đủ trong bài của bạn chưa, bổ sung ngay khi phát hiện ra lỗ hổng nào nhé.
Không chỉ vậy, yếu tố ngôn ngữ cũng ảnh hưởng lớn đến sự cách biệt về điểm số. Bạn nên viết bài theo phong cách academic writing & đừng quên đọc lại sau khi viết xong nhé, sẽ có những chỗ bạn cần sửa chữa để bài luận của mình hoàn hảo hơn.



Đặc biệt, nếu bạn không tự tin vào khả năng tiếng Anh của mình, hãy tìm đến những người giỏi Tiếng Anh & nhờ sự giúp đỡ của họ. Tuy nhiên đó chỉ là giải pháp ngắn hạn, xét về dài hạn, các bạn vẫn nên tự giác rèn luyện viết tiếng Anh kiểu academic để cải thiện hơn khả năng văn phong của mình nhé.


Hy vọng với những kinh nghiệm trên đây, các bạn đã rút ra cho mình được những điều hữu ích cho việc viết assignment của mình. Nếu trong quá trình thực hiện, các bạn gặp bất kỳ vướng mắc gì thì đừng ngần ngại liên hệ với Luận Văn Việt - chuyên nhận viết thuê assignment với nhiều năm kinh nghiệm để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn tốt nhất.

Nguồn: quangbaweb

Chia sẻ kinh nghiệm viết Assignment của một bạn sinh viên học MBA ở UK

Mình vừa tìm được trên mạng kinh nghiệm viết Assignment của 1 bạn học viên tại UK. Mời các bạn xem nhé.
Lần này mình sẽ chia sẻ kinh nghiệm viết assignment của mình trong suốt 2 năm học MBA ở UK. Trước hết mình xin đưa ra một số thông tin về khoá học của mình để các bạn hình dung được phần nào mức độ yêu cầu về chất lượng của bài viết từ các giáo viên của trường mình, vì tuỳ trường khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau. Mục đích không phải khoe khoang, mà tránh các bạn hiểu nhầm rằng yêu cầu ở đâu cũng vậy. Với những trường cần sinh viên thì họ sẽ chấm dễ hơn, còn trường mà sinh viên đăng ký học nhiều, rank cao hơn thì sẽ yêu cầu chặt hơn về bài viết.

Mình học MBA tại University Of Birmingham. Năm mình nhập học là 2011 và khi đó khóa MBA của trường mình đang ở rank 68 global và 12 ở UK. Cũng không quá tệ về thứ hạng. Như vậy với khoá học và xếp hạng của trường thì các bạn cũng có thể hình dung là các bài viết sẽ yêu cầu khắt khe hơn, mang tính logic nhiều hơn. Đặc biệt với MBA thì yêu cầu về logic và góc nhìn của bản thân cao hơn các khoá học Master khác.

Mình không phải lúc nào cũng viết được điểm cao. Nhưng hơn 70% các bài luận của mình đều đạt điểm từ 70 trở lên. Ở UK thì để đạt đến 80 là rất khó. Vì vậy hy vọng những kinh nghiệm của mình sẽ có thể được tin tưởng. Ngoài ra, kinh nghiệm của mình không áp dụng với PhD vì mình biết yêu cầu viết của PhD còn cao hơn rất nhiều.
Ok, bỏ qua những thứ rườm rà trên. Here are the things:
Nguồn: TOP MBA VN

Viết bài Assignment Financial Markets & Institutions – Glossary

Financial Markets & Institutions – Glossary
Key word
Definition
Vietnamese
Advances See discount loans. Xem « discount loans »
Adverse selection The problem created by asymmetric information before a transaction occurs: the people who are the most undesirable from the other party’s point of view are the ones who are most likely to want to engage in the financial transaction. Lựa chọn đại ý (lựa chọn ngược)
Agency problem A moral hazard problem that occurs when the one party (the agents) act in their own interest rather than in the interest of the other party (the principal) due to differing sets of incentives. Vấn đề người ủy thác và người nhận thác hay vấn đề ông chủ và người đại diện/Vấn đề rủi ro đạo đức xảy ra khi một bên (người đại diện) hành động vì lợi ích của bản thân họ chứ không phải vì lợi ích của bên kia (ông chủ) do những động cơ khác nhau.
Agency theory The analysis of how asymmetric information problems affect economic behavior. Học thuyết về đại diện/Thuyết này phân tích cách mà những vấn đề bất cân xứng thông tin ảnh hưởng đến các hành vi kinh tế.
American depository receipts (ADR) A receipt for foreign stocks held by a trustee. The receipts trade on U.S. stock exchanges instead of the actual stock. Biên nhận ký thác tại Hoa Kỳ/Một giấy chứng nhận những cổ phiếu nước ngoài được một tổ chức ủy thác nắm giữ. Những chứng nhận này được giao dịch trên thị trường chứng khoán Mỹ thay cho cổ phiếu thực.
American option An option that can be exercised at any time up to the expiration date of the contract. Quyền chọn kiểu Mỹ/Loại quyền chọn có thể thực hiện bất cứ lúc nào cho đến ngày hết hạn
Amortized Paid off in stages over a period of time. Each payment on a loan consists of the accrued interest and an amount that is applied to repay the principal. When all of the payments have been made, the loan is paid off (fully amortized). (Nợ) Hoàn dần hay trừ dần/Loại hoàn trả theo từng đợt trong một khoản thời gian. Mỗi đợt thanh toán bao gồm lãi suất và một khoản thanh toán nợ gốc. Khi tất cả các đợt thanh toán được thực hiện, khoản vay đã được thanh toán hết (hoàn đủ)
Anchor currency The currency to which a country fixes its exchange rate. Tiền tệ cố định hay tiền tệ “neo”/ là loại tiền tệ bị một quốc gia cố định tỷ giá.
Annuity An insurance product that provides a fixed stream of payments. Niên kim
Appreciation Increase in a currency’s value. Sự gia tăng giá nội tệ
Arbitrage Elimination of a riskless profit opportunity in a market. Kiếm lời chênh lệch giá (cơ lợi)
Ask price The price market makers sell the stock for. Giá mua hay giá hỏi mua (hay gọi là giá Ask)
Asset A financial claim or piece of property that is a store of value. Tài sản/Một xác nhận tài chính hay một phần của cải mà lưu trữ giá trị.
Asset-backed commercial paper (ABCP) Shortterm commercial paper secured by a bundle of assets, usually mortgages. Thương phiếu có tài sản đảm bảo/ Thương phiếu ngắn hạn được đảm bảo bằng một gói tài sản, thường là thế chấp.

Asset management The acquisition of assets that have a low rate of default and diversification of asset holdings to increase profits. Quản lý tài sản
Asset market approach Determining asset prices using stocks of assets rather than flows Tiếp cận thị trường tài sản/Việc xác định giá tài sản mà sử dụng chứng khoán như là một tài sản hơn là dòng lưu chuyển.
Asset-price bubble An increase in asset prices that are driven above their fundamental economic values by investor psychology. Bong bóng giá tài sản/Một sự gia tăng giá tài sản do tâm lý nhà đầu tư mà không dựa trên giá trị kinh tế nền tảng
Asset transformation The process by which financial intermediaries turn risky assets into safer assets for investors by creating and selling assets with risk characteristics that people are comfortable with and then use the funds they acquire by selling these assets to purchase other assets that may have far more risk. Chuyển hóa tài sản/Biến đổi tài sản
Asymmetric information The inequality of knowledge
That each party to a transaction has about the other party Thông tin bất đối xứng/Là sự khác biệt về nhận biết mà mỗi bên tham gia giao dịch có về bên kia.
Audits Certification by accounting firms that a business is adhering to standard accounting principles. Báo cáo kiểm toán/Xác nhận của tổ chức kiểm toán rằng một doanh nghiệp đã tôn trong những chuẩn mực kế toán
Automated banking machine (ABM) An electronic machine that combines in one location an ATM, an Internet connection to the bank’s website, and a telephone link to customer service. Máy giao dịch ngân hàng tự động (ABM)/ Một loại máy điện tử kết hợp cùng một chỗ với máy rút tiền tự động (ATM), có nối mạng với website của ngân hàng và kết nối điện thoại với bộ phận dịch vụ khách hàng.
Automated teller machine (ATM) An electronic machine that allows customers to get cash, make deposits, transfer funds from one account to another, and check balances. Máy rút tiền tự động
Balance of payments A bookkeeping system for recording all payments that have a direct bearing on the movement of funds between a country and all other countries. Cán cân thanh toán/ Một hệ thống sổ sách ghi lại tất cả các khoản thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp đến sự dịch chuyển của nguồn vốn giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới.
Balance-of-payments crisis A foreign exchange crisis stemming from problems in a country’s balance of payments. Khủng hoảng cán cân thanh toán/Cuộc khủng hoảng ngoại hối xuất phát từ những vấn đề trong cán cân thanh toán của một quốc gia.
Balance sheet A list of the assets and liabilities of a bank (or firm) that balances: total assets equal total liabilities plus capital. Bảng cân đối kế toán
Balloon loan A loan on which the payments do not fully pay off the principal balance, meaning that the final payment must be larger than the rest. Bong bong nợ/một khoản vay mà các khoản thanh toán không hoàn trả hết số dư vốn gốc, nghĩa là khoản thanh toán cuối cùng phải lớn hơn so với phần còn lại.
Bank failure A situation in which a bank cannot satisfy its obligation to pay its depositors and other creditors and so goes out of business. Sự phá sản ngân hàng/ Một tình huống mà ngân hàng không thể đáp ứng nghĩa vụ trả tiền cho người gửi và các chủ nợ khác của nó và chấm dứt kinh doanh.
Bank holding companies Companies that own one or more banks. Công ty chủ quản ngân hàng/những công ty mà sở hữu một hoặc hơn một ngân hàng.
Bank panic The simultaneous failure of many banks, as during a financial crisis. Cơn hoảng loạn ngân hàng/Sự thất bại (phá sản) đồng thời của nhiều ngân hàng, như trong một cuộc khủng hoảng tài chính.
Banker’s acceptance A short-term promissory note drawn by a company to pay for goods on which a bank guarantees payment at maturity. Usually used in international trade. Chấp phiếu ngân hàng/ Một hối phiếu ngắn hạn do một công ty phát hành để chi trả cho những hàng hóa mà ngân hàng bảo đảm thanh toán khi đến hạn. Thường được sử dụng trong thương mại quốc tế.
Banks Financial institutions that accept deposits and make loans (such as commercial banks, savings and loan associations, and credit unions). Ngân hàng
Basel Accord An agreement that requires that banks hold as capital at least 8% of their riskweighted assets. Thỏa ước Basel/Thỏa ước yêu cầu các nhân hàng giữ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
Basel Committee on Banking Supervision A committee that meets under the auspices of the Bank for International Settlements in
Basel, Switzerland, and that sets bank regulatory standards. Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng/Ủy ban hình thành dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế tại Basel, Thụy Điển và thiết lập các tiêu chuẩn quản lý ngân hàng.
Bearer instrument A security payable to the holder or “bearer” when presented. No proof of ownership is required. Chứng khoán vô danh/Chứng khoán được mua bán mà không cần yêu cầu chứng minh quyền sở hữu.
Behavioral finance The field of study that applies concepts from other social sciences, such as anthropology, sociology, and particularly psychology, to understand the behavior of securities prices. Tài chính hành vi/Lĩnh vực nghiên cứu để hiểu được hành vi của giá chứng khoán bằng cách ứng dụng những lý thuyết khoa học xã hội khác như nhân chủng học, xã hội học và đặc biệt là tâm lý học.
Bid price The price market makers pay for the stocks. Giá bán hay giá chào bán (giá Bid)
Board of Governors of the Federal Reserve System A board with seven governors (including the chairman) that plays an essential role in decision making within the Federal Reserve System. Hội đồng thống đốc Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ/Hội đồng gồm bảy thành viên có vai tro quan trong trong việc ra quyết định trong Hệ thống dự trữ Liên bang.
Bond A debt security that promises to make payments periodically for a specified period of time. Trái phiếu
Bond indenture Document accompanying a bond that spells out the details of the bond issue, such as covenants and sinking fund provisions. It states the lender’s rights and privileges and the borrower’s obligations. Hợp đồng trái phiếu dạng Indenture (khác với Converant, Indenture thường phải có chứng thực hoặc có dấu giáp lai/Là văn bản gắn liền với trái phiếu quy định chi tiết về việc phát hành trái phiếu. Nó quy định quyền và đặc quyền của người mua (người cho vay) và nghĩa vụ của người bán trái phiếu (người vay)
Book entry A system of tracking securities ownership where no certificate is issued. Instead, the security issuer keeps records, usually electronically, of who holds outstanding securities. Bút toán ghi sổ/xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán. Hệ thống theo dõi việc sở hữu chứng khoán và không phát hành chứng nhận đi kèm. Thay vào đó, người phát hành chứng khoán bảo mật dữ liệu, thường là điện tử, của những người nắm giữ chứng khoán
Branches Additional offices of banks hat conduct banking operations. Chi nhánh
Bretton Woods system The international monetary system in use from 1945 to 1971 in which exchange rates were fixed and the U.S. dollar was freely convertible into gold (by foreign governments and central banks only). Hệ thống Bretton Woods/ hệ thống tiền tệ quốc tế được sử dụng từ năm 1945 đến năm 1971, trong đó, tỷ giá được giữ cố định và đồng USD (Đô la Mỹ) được tự do chuyển đổi thành vàng (bởi các ngân hàng trung ương và chính phủ các nước).
Brokers Agents for investors who match buyers with sellers. Nhà môi giới/Đại diện cho nhà đầu tư, trung gian giữa người mua và người bán.
Bubble A situation in which the price of an asset differs from its fundamental market value. Bong bóng/Là tình trạng giá của một tài sản khác xa so với giá trị nền tảng (giá thị trường cơ sở) của chúng.
Call option An option contract that provides the right to buy a security at a specified price. Quyền chọn mua/Một hợp đồng quyền chọn mua cung cấp quyền để mua chứng khoán tại một mức giá xác lập trước.
Call provision A right, usually included in the terms of a bond, that gives the issuer the ability to repurchase outstanding bonds before they mature. Điều khoản mua lại/ Một quyền, thường bao gồm trong các điều khoản của trái phiếu, cho phép người phát hành quyền mua lại những trái phiếu đang lưu hành trước khi chúng đáo hạn.
Capital Wealth, either financial or physical, that is employed to produce more wealth. Nguồn vốn/Tài sản tài chính hoặc tài sản vật chất, được sử dụng để để tạo ra nhiều của cải hơn.
Capital account An account that describes the flow of capital between the United States and other countries. Tài khoản nguồn vốn
Capital adequacy management Managing the amount of capital the bank should maintain and then acquiring the needed capital. Quản lý an toàn vốn
Capital call A requirement of limited partners in a venture capital agreement to supply funds per their commitment with the partnership. Gọi vốn/Yêu cầu những thành viên nhất định cung cấp nguồn vốn mà họ đã cam kết vào công ty.
Capital market A financial market in which longerterm debt (maturity of greater than one year) and equity instruments are traded. Thị trường vốn. Là thị trường, hay đúng hơn là một nhóm các thị trường liên quan tới nhau, trong đó, vốn ở dạng tài chính (tiền tệ) được đem cho vay, vay hoặc huy động với các điều kiện khác nhau và trong thời hạn khác nhau
Capital mobility A situation in which foreigners can easily purchase a country’s assets and the country’s residents can easily purchase foreign assets. Khả năng lưu chuyển vốn/Tình trạng mà Người nước ngoài dễ dàng mua tài sản trong nước và công dân tại nước đó dễ dàng mua tài sản tại nước ngoài.
Captive finance company A finance company that is owned by a retailer and makes loans to finance the purchase of goods from the retailer. Công ty tài chính lệ thuộc/Một công ty tài chính được sở hữu bởi một nhà bán lẻ và thực hiện các khoản vay tài chính để mua hàng hóa từ công ty đó.
Cash flow The difference between cash receipts and cash expenditures. Dòng tiền
Casualty (liability) insurance Protection against financial losses because of a claim of negligence. Bảo hiểm trách nhiệm
Central bank The government agency that oversees the banking system and is responsible for the amount of money and credit supplied in the economy; in the United States, the Federal
Reserve System. Ngân hàng Trung ương
Certainty equivalent An amount that will be received or spent with certainty. An insurance payment is a certainty equivalent since it removes the risk that unexpected amounts will need to be spent. Số tiền chắc chắn tương đương.
Closed-end fund A mutual fund that sells a fixed number of shares of stock and does not continue to accept investments. Quỹ đầu tư dạng đóng
Coinsurance An insurance policy under which the policyholder bears a percentage of the loss along with the insurance company. Đồng bảo hiểm (cùng công ty bảo hiểm thanh toán 1 phần chi phí)
Collateral Property that is pledged to the lender to guarantee payment in the event that the borrower should be unable to make debt payments. Ký quỹ/ Tài sản được cam kết với người cho vay để đảm bảo việc chi trả trong trường hợp người đi vay không thể thanh toán nợ.
Collateralized debt obligation (CDO) Securities that pay out cash flows from subprime mortgage-backed securities. Các nghĩa vụ nợ được thế chấp (CDO hoặc CDOs)
Collateralized mortgage obligation (CMO) Securities classified by when prepayment is likely to occur. Investors may buy a group of
Cmos that are likely to mature at a time that meets the investors’ needs. Trái phiếu hay chứng khoán thế chấp bằng nợ cho vay để mua nhà.
Common bond membership A requirement that all members of credit unions share some common bond, such as working for the same employer. Hội viên chia sẻ trái phiếu thông thường
Common stock A security that gives the holder an ownership interest in the issuing firm. This ownership interest includes the right to any residual cash flows and the right to vote on major corporate issues. Cổ phiếu thường
Community banks Small banks with local roots. Ngân hàng cộng đồng/Ngân hàng nhỏ có nguồn gốc địa phương.
Compensating balance A required minimum amount of funds that a firm receiving a loan must keep in a checking account at the bank. Tồn số bù trừ hay số dư ngân hàng từ tiền vay/ là khoàn tiền tối thiểu mà một công ty đi vay phải giữ trong tài khoản
Competitive bidding Competing in an auction against other potential buyers of Treasury securities. Đấu thầu cạnh tranh hay đấu thầu rộng rãi
Confidential memorandum A document that presents detailed financial information required by prospective buyers prior to making an offer to acquire a firm. Biên bản ghi nhớ
Conflicts of interest A manifestation of moral hazard in which one party in a financial contract has incentives to act in its own interest, rather than in the interests of the other party. Mâu thuẫn quyền lợi
Conventional mortgages Mortgage contracts originated by banks and other mortgage lenders that are not guaranteed by the FHA or the VA.They are often insured by private mortgage insurance. Cho vay thế chấp thông thường
Costly state verification Monitoring a firm’s activities, an expensive process in both time and money. Hoạt động giám sát tốn kém
Coupon bond A credit market instrument that pays the owner a fixed interest payment every year until the maturity date, when a specified final amount is paid. Trái phiếu có kèm phiếu trả lãi
Coupon rate The dollar amount of the yearly coupon payment expressed as a percentage of the face value of a coupon bond. Lãi xuất trái phiếu
Credit-rating agencies Investment advisory firms that rate the quality of corporate and municipal bonds in terms of the probability of default. Cơ quan xếp hạng tín dụng
Credit boom A lending spree when financial institutions expand their lending at a rapid pace. Bùng nổ tín dụng. Một suất cho vay thả nổi khi các định chế tài chính mở rộng hoạt động cho vay của họ với một tốc độ nhanh chóng.
Credit default swap A transaction in which one party who wants to hedge credit risk pays a fixed payment on a regular basis, in return for a contingent payment that is triggered by a credit event such as the bankruptcy of a particular firm or the downgrading of the firm’s credit rating by a credit rating agency. Hợp đồng hoán đổi các khoản tín dụng rủi ro.
Credit derivatives Derivatives that have payoffs to previously issued securities, but ones which bear credit risk. Phái sinh tín dụng
Credit-linked note A type of credit derivative that is a combination of a bond and a credit option. Trái phiếu liên kết rủi ro tín dụng
Credit options Options in which for a fee, the purchaser has the right to get profits that are tied either to the price of an underlying risky security or to an interest rate. Hợp đồng quyền chọn tín dụng. Một công cụ tín dụng phái sinh được sử dụng phổ biến hiện nay. Hợp đồng quyền chọn tín dụng là một công cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất trong giá trị tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút.
Credit rationing A lender’s refusing to make loans even though borrowers are willing to pay the stated interest rate or even a higher rate or restricting the size of loans to less than the amount being sought. Định mức tín dụng.
Credit risk The risk arising from the possibility that the borrower will default. Rủi ro tín dụng
Credit spread Risk premium: the interest rate on bonds with default risks relative to the interest rate on default-free bonds like U.S. Treasury bonds. Mức chênh lệch tín dụng/lãi suất. Yếu tố rủi ro: lãi suất trái phiếu rủi ro mặc định liên quan đến lãi suất trên trái phiếu mặc định miễn phí như trái phiếu kho bạc Mỹ.
Credit swap A transaction in which risky payments on loans are swapped for each other. Hợp đồng hoán đổi tín dụng. Một trong những hình thức điển hình nhất của các công cụ tín dụng phái sinh, trong đó hai tổ chức cho vay thỏa thuận trao đổi cho nhau một phần các khoản thanh tóan theo các hợp đồng tín dụng của mỗi bên.
Credit union A financial institution that focuses on servicing the banking and lending needs of
Its members, who must be linked by a common bond. Hội tín dụng
Credit Union National Association (CUNA) A central credit union facility that encourages establishing credit unions and provides information to its members. Liên hiệp ngân hàng công đoàn
Credit Union National Extension Bureau (CUNEB) A central credit union facility established in 1921 that was later replaced by the Credit Union National Association. Hiệp hội tín dụng Trung ương
Creditor A lender or holder of debt. Người chủ nợ
Currency board A monetary regime in which the domestic currency is backed 100% by a foreign currency (say, dollars) and in which the noteissuing authority, whether the central bank or the government, establishes a fixed exchange rate to this foreign currency and stands ready to exchange domestic currency at this rate whenever the public requests it. Ủy ban tiền tệ/ Ban tiền tệ Một tổ chức định chế phát hành giấy nợ ngân hàng nội địa đ¬ược bảo đảm bằng tài sản dự trữ. Giấy nợ ngân hàng đ¬ợc trao đổi theo lãi suất cố định. Ban tiền tệ không nhận ký thác hay phát hành trái phiếu, tiền hay các công cụ nợ khác. Không giống ngân hàng trung ư¬ơng, các Ban Tiền Tệ không dùng công cụ tiền tệ hoá nợ để quản lý tài sản dự trữ.
Currency swap A swap that involves the exchange of a set of payments in another currency. Hợp đồng hoán đổi tiền tệ/Là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng
Current account An account that shows international transactions involving currently produced goods and services. Tài khoản thanh toán
Current yield An approximation of the yield to maturity that equals the yearly coupon payment divided by the price of a coupon bond. Lợi suất hiện hành.
Dealers People who link buyers with sellers by buying and selling securities at stated prices. Người môi giới
Debt deflation A situation in which a substantial decline in the price level sets in, leading to a further deterioration in firms’ net worth because of the increased burden of indebtedness. Giảm phát nợ (hay thiểu phát nợ)
Deductible An amount of any loss that must be paid by the insured before the insurance company will pay anything. Mức miễn thường có khấu trừ
Deep markets Markets where there are many participants and a great deal of activity, thus ensuring that securities can be rapidly sold at fair prices. Thị trường năng động
Default A situation in which the party issuing a debt instrument is unable to make interest payments or pay off the amount owed when the instrument matures. Nợ xấu/Một tình huống trong đó các bên phát hành công cụ nợ không có khả năng trả lãi hoặc trả hết số tiền nợ khi đáo hạn.
Default-free bonds Bonds with no default risk, such as U.S. government bonds. Trái phiếu phi rủi ro thanh toán
Default risk The risk that a loan customer may fail to repay a loan as promised. Rủi ro nợ xấu/ Rủi ro mà người đi vay không hoàn thành nghĩa vụ trả đúng và đầy đủ số tiền gốc và lãi theo điều khoản trong hợp đồng
Defensive open market operations Open market operation intended to offset movements in other factors that affect reserves and the monetary base. Hoạt động thị trường mở thụ động
Deferred load A fee on a mutual fund investment that is charged only if the investment is withdrawn. The amount of the deferred load usually falls the longer the investment is left in the fund. Khoản phí
Defined-benefit plan A pension plan in which the benefits are stated up front and are paid regardless of how the investments perform. Quỹ hưu trí với quyền lợi xác định: Chương trình này quy định và bảo đảm số tiền nhân viên sẽ được hưởng mỗi tháng khi về hưu. Hàng tháng, công ty sẽ đóng vào quỹ cho nhân viên, dựa theo số tiền này.
Defined-contribution plan A pension plan in which the contributions are stated up front but the benefits paid depend on the performance of the investments. Quỹ hưu trí với phần đóng góp xác định. Là chương trình hưu trí, trong đó các khoản tiền đóng góp được ấn định trước theo công thức, còn các quyền lợi hưu trí được hưởng thì thay đổi. Phương pháp này thường được những tổ chức biết trước các khoản chi trả tiền hưu trong những năm sau áp dụng. Ví dụ: các tổ chức phi lợi nhuận như tổ chức từ thiện cần phải hoạch định các khoản chi trả tiền hưu trong tương lai, để các chi phí này không vượt quá giới hạn quy định. Việc này tạo điều kiện thuận lợi để lập quỹ và định hướng tài trợ cho các quỹ.
Definitive agreement A legally binding contract that details the terms and conditions for an acquisition of one firm by another. Thỏa thuận cam kết
Deleveraging When financial institutions cut back on their lending because they have less capital. Giải chấp / Giảm nợ
Demand curve A curve depicting the relationship between quantities demanded and price when all other economic variables are held constant. Đường cầu
Demand deposit A deposit held by a bank that must be paid to the depositor on demand. Demand deposits are more commonly called checking accounts. Tiền gửi không kỳ hạn
Deposit facility The European Central Bank’s standing facility in which banks are paid a fixed
Interest rate 100 basis points below the target financing rate. Lãi suất sàn
Deposit outflows Losses of deposits when depositors make withdrawals or demand payment. Dòng tiền rút ra
Deposit rate ceilings Restrictions on the maximum interest rates payable on deposits. Trần lãi suất huy động
Depreciation Decrease in a currency’s value. Khấu hao. Sự giảm hụt/ giảm giá trị tài sản nói chung phát sinh do hao mòn hay hư hỏng trong quá trình mang lại lợi ích kinh tế.
Devaluation Resetting of the par value of a currency at a lower level. Phá giá đồng tiền/Việc cố tình điều chỉnh giảm giá một đồng tiền so với biên độ mà nó hay giao dịch trước đó và thường sẽ được các ngân hàng trung ương thông báo chính thức.
Direct placement An issuer’s bypassing the dealer and selling the security directly to the investor. Phát hành chứng khoán trực tiếp
Dirty float An exchange rate regime in which exchange rates fluctuate from day to day, but central banks attempt to influence their countries’exchange rate by buying and selling currencies. Thả nổi có kiểm soát/ Một loại hình tỷ giá hối đoái thả nổi nhưng không được hoàn toàn tự do, bởi vì các ngân hàng trung ương thỉnh thoảng lại can thiệp nhằm làm cho tỷ giá lệch khỏi tỷ giá của thị trường tự do.
Discount When the bond sells for less than the par value. Chiết khấu/Điều chỉnh giá trị dòng tiền tương lai theo giá trị thời gian để tính toán giá trị hiện tại của dòng tiền đó
Discount bond A credit market instrument that is bought at a price below its face value and whose face value is repaid at the maturity date; it does not make any interest payments. Also known as a zero-coupon bond. Trái phiếu chiết khấu (được bán dưới bình giá).
Discount loans A bank’s borrowings from the Federal Reserve System. Also known as advances. Tín dụng chiết khấu
Discount points Percentage of the total loan paid back immediately when a mortgage loan is obtained. Payment of discount points lowers the annual interest rate on the debt. Ðiểm khấu trừ (discount points) là phương cách phổ biến nhất để giảm lãi suất thế chấp bằng cách tính lệ phí cao hơn. Mỗi điểm tương đương với 1% số tiền vay. Ðối với mỗi điểm mà bạn trả trước, bạn sẽ được giảm lãi suất với một con số nào đó, thường là một phần tám của một phần trăm điểm (1% x 1/8 = 0.125%) – thí dụ với lãi suất 3.75%, bạn sẽ được giảm còn 3.625%.
Một mặt, điểm khấu trừ là một cách hợp pháp để đổi lấy một lãi suất thấp hơn bằng cách trả trước một số tiền lời nào đó. Mặt khác, những ngân hàng cho vay đôi khi sử dụng chúng để tạo lãi suất hạ một cách giả tạo, đặc biệt để sử dụng trong việc quảng cáo, dù một người vay có thể sẽ không mua nhiều điểm như vậy.
Discount rate The interest rate that the Federal Reserve charges banks on discount loans. Lãi suất chiết khấu/tỉ lệ chiết khấu chính là lãi suất mà các tổ chức tài chính phải chịu khi vay vốn ngắn hạn trực tiếp từ Ngân hàng trung ương. Trong hoàn cảnh này, tỉ lệ chiết khấu còn được gọi là lãi suất chiết khấu, lãi suất tài chiết khấu, lãi suất cơ bản… Tỉ lệ chiết khấu là một công cụ vô cùng hữu hiệu trong tay Ngân hàng trung ương để kiểm soát cung tiền, thực thi các chính sách tiền tệ.
Discount window The Federal Reserve facility at which discount loans are made to banks. Chính sách cho vay khẩn cấp
Discount yield See yield on a discount basis. Tỷ suất chiết khấu/Lãi suất chiết khấu
Discounting Reduction in the value of a security at purchase such that when it matures at full value, the investor receives a fair return. Việc chiết khấu
Disintermediation A reduction in the flow of funds into the banking system that causes the amount of financial intermediation to decline. Sự phi trung gian hóa
Diversification Investing in a collection (portfolio)of assets whose returns do not always move together, with the result that overall risk is lower than for individual assets. Sự đa dạng hóa
Dividends Periodic payments made by equities to shareholders. Cổ tức/Số tiền chia cho cổ đông dựa vào số cổ phiếu họ nắm giữ.
Dollarization A monetary strategy in which a country abandons its currency altogether and adopts that of another country, typically the
U.S. dollar. Sự đô la hóa
Down payment A portion of the original purchase price that is paid by the borrower so that the borrower will have equity (ownership interest) in the asset pledged as collateral. Trả trước/Phần giá mua một tài sản mà người mua trả bằng tiền mặt, không vay thế chấp.
Dual banking system The system in the United States in which banks supervised by the federal government and banks supervised by the states operate side by side. Hệ thống quản lý ngân hàng kép
Dual mandate A central bank mandate in which there are two equal objectives, price stability and maximum employment. Ủy thác kép
Due diligence period A 20- to 40-day period used by the buyer of a firm to verify the accuracy of the information contained in the confidential memorandum. Giai đoạn điều tra chi tiết (DD) là một khái niệm dùng chung cho hoạt động khảo sát, thẩm định, đánh giá, phân tích một dự án, một hoạt động kinh doanh hoặc một hoạt động thực hiện trên cơ sở các tiêu chí đã đề ra từ trước. Due Diligence là một từ cổ, được dùng rộng rãi trong nhiều chuẩn mực đầu tư khác nhau trên thế giới và có những khác biệt nhất định trong quy định áp dụng ở mỗi nơi.
Duration The average lifetime of a debt security’s stream of payments. Kỳ hạn/ Một phương pháp đo lường thời gian đáo hạn bình quân của một trái phiếu không có quyền chọn. (Đáo hạn bình quân gia quyền của tất cả các dòng tiền trong tương lai của chứng khoán, trong đó tỷ trọng là giá trị hiện tại của những dòng tiền cấu thành nên giá trái phiếu.) Hay còn được dùng để đo độ nhạy cảm của giá trái phiếu đối với sự biến động của lãi suất
Duration gap analysis A measurement of the sensitivity of the market value of a bank’s assets and liabilities to changes in interest rates. Phân tích “khe hỡ kỳ hạn”
Dynamic open market operations Open market operations intended to change the level of reserves and the monetary base. Nghiệp vụ thị trường mở tự do.
Early-stage investing Investment by a venture capital firm in a company that is in the very beginning stage of its development. Đầu tư giai đoạn đầu
E-cash A form of electronic money used on the Internet to pay for goods and services. Tiền điện tử
Econometric model A model whose equations are estimated using statistical procedures. Kinh tế lượng
Economies of scale Savings that can be achieved through increased size. Hiệu quả nhờ quy mô
Economies of scope Increased business that can be achieved by offering many products in one easy-to-reach location. Hiệu quả nhờ phạm vi
Edge Act corporation A special subsidiary of a U.S. bank that is engaged primarily in international banking. Công ty chuyên (về các) hoạt động ngân hàng quốc tế (EAC)
Effective exchange rate index An index reflecting the value of a basket of representative foreign currencies. Hối suất thực tế

Hướng dẫn các bạn cách viết bài Assignment hay

Giới thiệu
Tôi hoan nghênh việc theo học để có thể nhận được một học vị. Việc nhận được một học vị thật sự là một thành tựu đáng ghi nhớ. Không đến 5% dân số trên thế giới có được học vị, cho nên các bạn thuộc về nhóm tinh hoa.
Tôi xin hướng dẫn các bạn cách viết bài Assignment đạt điểm cao.
Những người chủ tuyển dụng người tốt nghiệp đại học vào làm việc trong thế giới kinh doanh mong đợi nhận được các dóng góp từ các nhân viên như trên. Họ mong đợi rằng các bạn có thể: Phân tích các tình huống; giải quyết vấn đề; hoàn tất các công việc đúng thời hạn; tổng hợp các thông tin thu được từ các nghiên cứu; đưa ra được các thảo luận hoặc ủng hộ hoặc chống lại một số hành động nhất định; và phát biểu có hệ thống các ý kiến thoả đáng và kế hoạch gợi ý là nên theo. Người chủ cũng mong muốn các bạn có thể truyền đạt các phát hiện và ý tưởng của các bạn theo một tính cách rõ ràng, có tổ chức, và chuyên nghiệp.
Trong khoá học này sẽ có một số bài tập viết. Tôi mong đợi sẽ nhận được cách viết và phân tích với “cấp độ đại học” trong mỗi và tất cả các bài tập. Công việc của tôi, là giáo sư của các bạn, đó là chuẩn bị cho các bạn thành công trong thế giới kinh doanh. Điều đó có nghĩa là giữ các bạn ở các tiêu chuẩn mà chủ tương lai của các bạn mong đợi trong lĩnh vực phân tích và viết lách. Việc soạn thảo các báo cáo, các đề nghị chuyên nghiệp, V.v… là một kỹ năng, và giống như các kỹ năng khác nó đòi hỏi phương pháp thử và sai và thực hành. Ngay cả với các vận động viên chuyên nghiệp nhất cũng phải mài dũa các kỹ năng của mình với huấn luyện viên người sẽ cung cấp cho họ các phản hồi để cải thiện các kỹ năng của họ. Đó là cách thức tôi nhìn thấy trong vai trò của tôi trong khoá học này, đó là xem xét công việc của các bạn, đánh giá nó, và cung cấp cho các bạn các phản hồi đặc trưng cho các cải thiện.
Hướng dẫn về Cách Viết và Định Dạng bài Assigmnet
Sau đây là định dạng cho các bài tập viết, nghiên cứu, hoặc các bài tập học kỳ có liên quan đến khoá học. Mỗi bản viết để nộp dùng Microsoft® Word97, 2003 hoặc 2007, sử dụng phông chữ Times New Roman kích cỡ là 12, hàng đôi, và được định dạng theo hướng dẫn của APA Phiên bản 6 với định dạng trang là 2,5cm cho lề của bốn phía, sử dụng đúng tiêu đề bao gồm các tiêu đề cho đầu mỗi trang, và cách đánh số trang. Hãy tham khảo hướng dẫn về APA trong Phần Thông tin Khoá học để có thể có thêm các thí dụ chi tiết.
Bài tập viết của các bạn bao gồm các thành phần sau đây:
Tiêu đề Trang – Phần này bao gồm tiêu đề của bài tập; tên của bạn; tên khoá học, và ngày tháng năm.
Phần Tóm tắt – Đây là phần “tóm tắt việc thực hiện” ngắn gọn của bài làm của bạn. Nó gồm từ 60 đến 90 từ và bao gồm các điểm chính bạn sẽ đề cập trong bài làm của mình và phần tóm tắt (trong vài câu) về các khám phá chính và/hoặc là sự đóng góp của bạn. Phần này phải ngắn và gồm chỉ một đoạn.
Nhập đề – Đoạn mở đầu nên cung cấp nền tảng hoặc nội dung của chủ đề. Bạn nên liên kết chủ đề với các bài tập hoặc các bài đọc trước đó. Đoạn nhập đề cũng nên biện minh lý do tại sao người đọc nên quan tâm đến chủ đề và chuẩn bị cho người đọc về những gì sẽ tìm thấy trong các phần sau đó.
Thân bài – (gồm từ 3 đến 5 trang – hoặc theo chỉ định đối với mỗi bài tập) nên bao gồm các phần có liên quan với các lĩnh vực khác nhau trong phần điều tra. Phần này nên bao gồm một hay vài sự phân tích bình phẩm có trong các tạp chí chuyên đề hoặc ấn phẩm thương mại, thí dụ như lý thuyết, các ứng dụng, các vấn đề về thiết kế, các thoả hiệp, đánh giá, thí nghiệm, so sánh với các phương pháp hay tiến trình khác. Điều quan trọng là dùng một hay vài nguồn của Các Nguồn Thư viện Trên Mạng (Online Library Resources). Không nên sợ phải so sánh, phê bình, hay để lại các dấu ấn cá nhân trên bài làm. Hãy chắc chắn sử dụng đúng trích dẫn trong bài làm (in text citations) khi tham khảo kiến thức nhận được từ một nguồn tham khảo, diễn giải một ý tưởng với các cách viết, và cấu trúc câu khác đi hoặc trích dẫn từ một nguồn nào đó.
Kết luận – Hãy đưa ra một tóm tắt ngắn gọn (trong vài câu) về những gì đã trình bày, hoàn tất, và/hoặc là đã biết. Hãy nhấn mạnh các thuận lợi và bất lợi của các tiến trình, kỹ thuật, hoặc thiết kế  được đề nghị. Hãy thảo luận về các phần mở rộng khả dĩ thực hiện được của công việc và bất kỳ vấn đề mở thú vị nào đó mà bạn có thể dự tính được. Giốnh như phần nhập đề, phần này bắt buộc phải ngắn gọn.
Phần Tham khảo – Hãy cung cấp đầy đủ về nguồn sách tham khảo cho mỗi phần trích dẫn tham khảo (HÃY DÙNG ĐỊNH DẠNG THEO HƯỚNG DẪN APA). Các phần tham khảo nên liệt kê theo thứ tự của bảng mẫu tự.
Các Ghi chú Đặc biệt – Xin vui lòng tạo bản sao mềm (điện tử) với tên của bạn trên tựa đề, và bản in ra giấy cho bạn trước khi nộp phần bài viết.
Không nộp bài vở cho tôi bằng e-mail. Hãy tải bài làm lên mạng sử dụng thùng bỏ thư của trường ĐH điện tử.
Đạo văn, trong bất kỳ hình thức nào (chép toàn bộ hoặc không thực hiện đúng theo quyền sở hữu các ý tưởng của người khác), sẽ không được khoan hồng và sẽ đưa đến kết quả là không được chấm điểm.

Các Bài tập Viết của các bạn
Nhiều Bài tập Viết hàng Tuần sẽ đến với bạn như là một danh sách các câu hỏi liên quan đến các chủ đề được triển khai trong tuần. Nhiệm vụ của bạn là trả lời các câu hỏi ra bài làm chặt chẽ với các thành phần ở trên. Các phần trả lời tạo thành thân bài của bài làm nhưng vẫn cần tạo nên Phần Tóm Tắt; Nhập Đề; Kết luận; và Phần Tham khảo Tài liệu. Tôi sẽ giới thiệu đến các bạn bài làm của một sinh viên thực sự từ khóa học trước làm thí dụ theo mức độ xứng đáng được chấm điểm “A”.
Chuyên mục Chấm điểm cho các Bài tập
Tôi sẽ chấm điểm bài làm của bạn theo một tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Tôi thực hiện điều đó không phải là một GS ác độc, nhưng chỉ vì tôi biết từ cội nguồn của sự quan trọng của sự tạo nên công trình bài viết chuyên nghiệp. Một khi bạn tốt nghiệp và gia nhập vào thế giới kinh doanh với tư cách là chuyên gia, một báo cáo hoặc đề nghị được thực hiện không tốt sẽ khiến bạn bị sa thải. Trong khóa học này, đơn giản là bạn bị điểm xấu và phản hồi cho bạn nhằm giúp bạn làm tốt hơn ở lần sau.
Tuy nhiên, bạn nên hiểu chính xác về việc chấm điểm bài làm của bạn và các tiêu chí nào tôi sẽ dùng đến. Tôi sẽ kèm theo cho bạn Chuyên mục Chấm điểm cho bài viết. Vui lòng đọc nó cẩn thận.
Tôi sẽ kèm theo một bản sao chuyên mục đó khi trả lại bài với các nhận xét của tôi. Theo cách thức đó bạn sẽ thấy được bạn cần cải thiện những gì.
Nguồn: TSduongvuong